Gửi câu hỏi

Lên phía trên
Cam kết trước khi kết hôn ?
Em chuẩn bị kết hôn, em muốn có bản cam kết trước hôn nhân về vấn đề nếu chồng không chung thủy thì em sẽ sẽ có quyền nuôi con và tất cả số tài sản của 2 vợ chồng thuộc về em và con. Vậy giờ em có thể công chứng tại xã, phường được không? Nên làm tại thời điểm cùng hay sau kết hôn, thủ tục có đơn giản không? Rât mong nhận được tư vấn!

Trả lời có tính chất tham khảo

Khi tiến hành một giao dịch, bạn cần tuân thủ những quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự tại Điều 122 Bộ luật Dân sự:
- Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
+ Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
+ Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
- Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.
Đối chiếu với trường hợp của bạn, chúng tôi cho rằng, việc thỏa thuận nội dung “nếu chồng bạn không chung thủy thì...” là không phù hợp với quy định của pháp luật cũng như đạo đức xã hội nên không thể thực hiện và không công chứng được. Mặc dù, trong xã hội hiện nay, việc vợ chồng không chung thủy là vấn đề không khó xảy ra nhưng pháp luật Việt Nam đã quy định rõ: Vợ chồng chung thủy, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững (Điều 18 Luật Hôn nhân và gia đình về tình nghĩa vợ chồng). Hơn nữa, đây còn là vấn đề về đạo đức xã hội, khi đăng ký kết hôn, vợ chồng bạn phải có nghĩa vụ và trách nhiệm xây dựng, vun đắp cuộc sống gia đình bền chặt, hạnh phúc, chứ không phải là lo lắng việc người này hay người kia không chung thủy.
Đối với mong muốn được nuôi con và hưởng toàn bộ tài sản của bạn: Trong trường hợp xảy ra các vấn đề (tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt) dẫn đến hai vợ chồng bạn ly hôn thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn để đạt được mong muốn này. Nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể đề xuất nguyện vọng của mình về việc nuôi các con và được hưởng toàn bộ tài sản chung vợ chồng tại Tòa án khi giải quyết ly hôn. Tòa án sẽ xem xét tới nguyện vọng của hai bên, sự thỏa thuận của cả hai vợ chồng để quyết định vấn đề này. Luật Hôn nhân và gia đình cũng có quy định vấn đề này như sau:
- Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:
+ Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
+ Vợ, chồng thỏa  thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thỏa  thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa  thuận khác.
- Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn:
+ Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa  thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
+ Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:
Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề  nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.
+ Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa  thuận; nếu không thỏa  thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lên phía trên
Xác định tài sản chung, riêng vợ chồng ?
Hiện tại mẹ em là người đứng tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu và đứng tên trên sổ đỏ của nhà. Cách đây vài hôm mẹ em có mang sổ đỏ đi công chứng tại Phòng công chứng tỉnh Bình Dương thì Phòng công chứng không chấp nhận công chứng do mẹ em vì không có giấy thừa kế của ba em (ba em mất cách đây hơn 5 năm). Xin cho em hỏi như vậy đúng hay sai? Em xin cám ơn!

Trả lời có tính chất tham khảo

Đối với trường hợp bạn nêu, để tư vấn đầy đủ và cụ thể, chúng tôi cần bạn cung cấp đầy đủ các thông tin như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cá nhân mẹ bạn hay cho hộ gia đình; Thời điểm cấp giấy chứng nhận; Nguồn gốc sử dụng đất... Vì bạn không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng tử của ba bạn...) để chúng tôi có được thông tin chính xác về trường hợp này nên chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những quy định pháp luật có liên quan để bạn tìm hiểu và áp dụng vào trường hợp của nhà mình.
Sở dĩ Phòng công chứng yêu cầu phải có giấy tờ thừa kế của ba bạn vì liên quan đến vấn đề về tài sản chung của vợ chồng. Nếu quyền sử dụng đất là tài sản riêng của mẹ bạn thì mẹ bạn có toàn quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho...). Ngược lại, nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của ba mẹ bạn thì các thủ tục này chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của cả hai người; trường hợp ba bạn đã mất nên phần quyền sử dụng đất của ba bạn trong khối tài sản chung vợ chồng sẽ được coi là di sản thừa kế và được chia cho các thừa kế của ba bạn theo di chúc hoặc theo pháp luật.
a. Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng.
- Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể như sau:
+ Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa  thuận là tài sản chung.
+ Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa  thuận.
+ Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.
- Tài sản riêng của vợ, chồng được quy định tại Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình:
+ Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.
Liên quan đến quy định về trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 có nêu: Thực tiễn cho thấy không phải mọi tài sản khi đăng ký quyền sở hữu đều ghi tên cả hai vợ chồng. Để bảo về quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng thì đó là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp chứng minh được là tài sản riêng.
Đối chiếu với trường hợp của gia đình bạn: Bạn cần xem trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các nội dụng: Tên người sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có thể có các trường hợp như:
- Nếu giấy chứng nhận cấp cho cá nhân mẹ bạn nhưng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp từ thời điểm ba bạn vẫn còn sống; hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sau thời điểm ba bạn mất nhưng phần nguồn gốc sử dụng đất ghi rõ đất được sử dụng từ thời điểm ba bạn còn sống: Trường hợp này, tài sản được hình thành khi ba bạn còn sống tức là trong thời kỳ hôn nhân của ba mẹ bạn nên quyền sử dụng đất được coi là tài sản chung của ba mẹ bạn.
Việc Phòng công chứng yêu cầu có giấy tờ thừa kế của ba bạn là phù hợp với quy định của pháp luật.
- Nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên cá nhân mẹ bạn, thời điểm cấp giấy chứng nhận là sau khi bố bạn đã mất, trong phần nguồn gốc quyền sử dụng đất không có giải thích gì thêm: Trường hợp này, quyền sử dụng đất là tài sản riêng của mẹ bạn. Mẹ bạn có toàn quyền thực hiện các thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho... quyền sử dụng đất đó mà không cần có giấy tờ thừa kế của ba bạn.
Do đó, Phòng công chứng yêu cầu không đúng với quy định của pháp luật.
b. Lập giấy tờ về thừa kế của ba bạn.
Như trên đã nêu, trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng của ba mẹ bạn thì phần quyền sử dụng đất của ba bạn được coi là di sản thừa kế. Những người thừa kế có quyền thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để khai nhận, phân chia di sản thừa kế đó. Thủ tục bạn có thể tham khảo như sau:
- Xác định người thừa kế:
 Nếu ba bạn để lại di chúc thì người được chỉ định theo di chúc sẽ thực hiện các thủ tục khai nhận, phân chia theo quy định của pháp luật.
Nếu ba bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp...(theo Điều 675 Bộ luật Dân sự) thì những người thừa kế được xác định theo quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự. Trường hợp nhà bạn, những người thuộc hàng thừa kế sẽ được hưởng di sản của ba bạn là: mẹ bạn, anh chị em bạn, ông bà nội của bạn (nếu còn sống tại thời điểm ba bạn mất).
- Thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế: Thực hiện theo hướng dẫn của Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn tại tổ chức công chứng trên địa bàn nơi có bất động sản.
- Sau khi thực hiện thủ tục trên, mẹ bạn và người được hưởng di sản tiến hành thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại Văn phòng đăng ký đất đai và toàn quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
Trên đây là một số quy định pháp luật có liên quan đến trường hợp nhà bạn. Bạn có thể đối chiếu để xác định chính xác, cụ thể hơn.
 
 
© 2014 CÔNG CHỨNG GIA ĐỊNH. All rights reserved

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRẦN QUỐC PHÒNG
(Tên cũ: VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG GIA ĐỊNH)


Địa chỉ: 214/B2 Nguyễn Trãi, Phường Cư Trinh, Q1, Tp HCM
(Hẻm 214B Nguyễn Trãi)
Điện thoại: (+84)-28-62911116                              Fax: (+84)-28-629111169    
Email: congchunggiadinh@gmail.com               Website: www.congchunggiadinh.com

Thiết kế web NGÔI SAO SỐ Solutions
  • Đang truy cập: 6
  • Hôm nay: 931
  • tháng này: 12534
  • Tổng lượt truy cập: 5306387